GIỚI THIỆU

VĂN PHÒNG UBND TỈNH TÂY NINH

 

Văn phòng UBND tỉnh Tây Ninh được thành lập theo Quyết định số 10/2005/QĐ-UB ngày 01/02/2005 của UBND tỉnh Tây Ninh. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh được quy định tại Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND ngày 20/01/2006 của UBND tỉnh.

Văn phòng Uỷ ban nhân dân là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hoà, phối hợp các hoạt động chung của các sở, ban, ngành (sau đây gọi chung là sở), Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện); tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động ở địa phương; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đôn đốc, kiểm tra các sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

2. Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật;

3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;

4. Chủ trì soạn thảo các đề án, dự thảo văn bản theo phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc các sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện soạn thảo, chuẩn bị các đề án được phân công phụ trách;

5. Có ý kiến thẩm tra độc lập đối với các đề án, dự thảo văn bản của các sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước khi trình Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

6. Chủ trì, phối hợp với sở Nội vụ và các cơ quan chuyên môn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng các sở; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

7. Giúp Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giữ mối quan hệ phối hợp công tác với Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể cấp tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và các cơ quan, tổ chức của Trung ương đóng trên địa bàn địa phương;

8. Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó tại các sở, Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

9. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; công tác công văn, giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ, tin học hoá hành chính nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

10. Thực hiện việc công bố các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo của tỉnh, trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành công báo cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

11. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;

12. Hướng dẫn Văn phòng các sở, Văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp huyện về nghiệp vụ hành chính, văn thư, lưu trữ, tin học hoá quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;

13. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

14. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; bảo đảm điều kiện hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các tổ chức có liên quan theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

15. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;

16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao;

18. Văn phòng được quyền từ chối các đề án công tác hoặc các kiến nghị không thuộc chức trách giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Được quyền ngưng việc phát hành các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh trong trường hợp văn bản đó không đúng thể thức hoặc nội dung trái pháp luật; đồng thời báo cáo với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xin ý kiến chỉnh lý văn bản. Được quyền từ chối tổ chức các cuộc họp xét thấy chưa cần thiết phải có Chủ tịch hoặc các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì (Đối với các trường hợp mà theo chức trách ngành, địa phương giải quyết được ).

 


VĂN BẢN MỚI